|
1. Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng chiến lược, chính sách quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ, bao gồm: a) Lý luận, phương pháp luận, kinh nghiệm quốc tế, tác động của các chính sách và tổng kết thực tiễn về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
b) Giá trị, tiềm năng, lợi thế của tài nguyên và môi trường; dự báo xu thế biến động đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, đa dạng sinh học, cảnh quan và các thành phần môi trường, cung - cầu đối với phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
c) Chiến lược, cơ chế, chính sách, thuế, phí và các công cụ kinh tế, tài chính khác trong quản lý đất đai, bất động sản, tài nguyên nước, địa chất - khoáng sản, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc - bản đồ, biển và hải đảo thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
d) Mối quan hệ, tác động qua lại giữa quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội; phạm vi điều chỉnh của pháp luật, phân công trách nhiệm, sự phối kết hợp trong quản lý nhà nước, hành lang pháp lý và lộ trình cải cách, hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
đ) Giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực; chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
e) Kinh tế tài nguyên và môi trường và các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường; nguyên tắc, phương pháp định giá, lượng giá các nguồn tài nguyên, đa dạng sinh học, cảnh quan và các thành phần môi trường; xác định thiệt hại kinh tế do ô nhiễm, suy thoái môi trường, thiên tai và biến đổi khí hậu gây ra;
g) Hiệp định, điều ước, pháp luật quốc tế; quy định liên quan đến tài nguyên và môi trường của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các tổ chức quốc tế khác; đề xuất việc quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa.
2. Tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tham gia thẩm định, xét duyệt các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học theo phân công của Bộ trưởng. 3. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chí, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo phân công của Bộ trưởng. 4. Tổ chức đào tạo và tư vấn, liên kết đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu chiến lược, chính sách quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các dự án hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng; làm đầu mối Quỹ môi trường toàn cầu. 6. Tổ chức thu thập, tổng hợp, xử lý, cung cấp thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về chiến lược, chính sách quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; biên tập, xuất bản, in và phát hành các ấn phẩm về chiến lược, chính sách tài nguyên và môi trường và các kết quả nghiên cứu của Viện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ và phân công của Bộ trưởng. 9. Quản lý tài chính, tài sản thuộc Viện; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp II đối với các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của pháp luật. 10. Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức, người lao động theo quy định. 11. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Bài viết liên quan
|